1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Trung bình 0.00 (0 đánh giá)

PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

NITƠ (N2)

LOGO CỦA DOANH NGHIỆP

Số CAS: 7727-37-9

Số UN: 1066

Số đăng ký EC:

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có):

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

 

I. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT

- Tên thường gọi của chất: Khí Nitơ

Mã sản phẩm (nếu có):

- Tên thương mại: MTG MSDS 164, Nitrogen, Refrigerated Liquid, Nitrogen, Refrigerated Liquid, Cryogenic Liquid, Nitrogen, Nitqarogen (Liquid), Liquid Nitrogen, UN 1977, STCC 4904566, N2, 00202589, RTECS QW9700000

- Tên khác (không là tên khoa học):

- Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

CÔNG TY TNHH VẠN TẤN PHÁT

Địa chỉ: Lô I-2a, Đường N2, KCN Cao, Quận 9, HCMC – France

Điện thoại: 0972049349

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp: CÔNG TY TNHH VẠN TẤN PHÁT

Lô 1/2B6 Khu B đường A2 cụm Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp Xuân Thới Sơn, Số 5A, Quốc lộ 22, xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Điện thoại: 028.6678.0338

Fax: 028. 6253.0596

- Tên nhà sản xuất và địa chỉ:

- Mục đích sử dụng: Dùng trong ngành công nghiệp

II. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN CÁC CHẤT

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (% theo trọng lượng)

Nitơ

7727-37-9

N2

60-80%

III. NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT

1. Mức xếp loại nguy hiểm (Theo số liệu của tổ chức NFPA – USA): SỨC KHỎE=3; LỬA=0; PHẢN ỨNG=0

2. Cảnh báo nguy hiểm

- Cháy, nổ hoặc độc khi tiếp xúc: khó thở.

- Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng: Thiết bị chứa có thể bị hư hỏng hoặc gây nổ nếu tiếp xúc nhiệt.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

- Đường mắt: phỏng lạnh, mờ mắt.

- Đường da: bỏng giộp, phỏng lạnh.

- Đường tiêu hóa: phỏng lạnh.

- Đường thở: khó chịu, buồn nôn, nôn mửa, cảm giác ngứa ran, ngạt thở, đau thắt ruột.

IV. BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Tiếp xúc với chất lỏng: Lập tức rử bằng nước ít nhất 15 phút. Đưa đến bác sĩ ngay.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào áo): nếu bị phỏng lạnh hoặc đông lạnh, rửa vết thương bằng nước ấm ngay (105 – 1150F; 41 – 460C). KHÔNG ĐƯỢC RỬA BẰNG NƯỚC NÓNG. Nếu không có nước ấm, thì dung khan bông mềm phủ lên vết thương. Gọi bác sĩ ngay.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí): Nếu có những ảnh hưởng nguy hại xảy ra, di chuyển bệnh nhân tới khu vực không ô nhiễm. Gọi bác sĩ ngay.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm phải hóa chất): Nếu nuốt phải một lượng lớn, đưa đến bác sĩ ngay.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có)

V. BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN

1. Xếp loại về tính cháy: nguy hiểm về cháy không đáng kể

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: các nitơ oxit

3. Các tác nhân gây cháy, nổ (tia lửa, tĩnh điện, nhiệt độ cao, va đập, ma sát,…): Thiết bị chứa cao áp có thể bị nứt/nổ nếu tiếp xúc nhiệt.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác:

- Các chất dập cháy thích hợp: Sử dụng bình chữa lửa thích hợp để dập tắt lửa xung quanh.

- Hướng dẫn biện pháp chữa cháy: Di chuyển thiết bị chứa ra khỏi khu vực cháy nếu có thể mà không gây nguy hiểm. Đối với bồn, xe kéo hoặc xe bồn, bán kính di chuyển 800 mét (1/2 dặm). Sử dụng bình chữa lửa thích hợp để dập tắt lửa xung quanh. Làm nguội các thiết bị chứa bằng nước cho đến khi lửa tắt hoàn toàn. Không xịt trực tiếp nước vào nguyên liệu. Tránh hít khói, sản phẩm do cháy sinh ra. Tránh đứng trước gió và các khu vực thấp.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:

- Sự thông thoáng: Cung cấp hệ thống quạt hút gió trong khu vực. Đảm bảo tuân thủ theo các giới hạn được áp dụng.

- Bảo vệ mắt: Đối với khí: không yêu cầu bảo vệ mắt, nhưng được khuyến cáo. Đối với lỏng: mang kính bảo hộ để tránh văng vào mắt. không được mang kính áp tròng. Cung Cấp sẵn nước rửa mắt và vòi nước tại khu vực làm việc trong trường hợp khẩn cấp.

- Quần áo: Đối với khí: không yêu cầu quần áo bảo hộ. Đối với lỏng: phải mặc quần áo bảo hợ phù hợp, quần áo cách nhiệt.

Găng tay: Mang gang tay Cách nhiệt. Chất liệu bảo vệ thích hợp: bằng da.

6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có)

VI. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ

1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ: không được đụng vào nguyên liệu bị tràn ra ngoài. Xử lý rò rỉ nếu có thể không nguy hiểm cho người. những người không liên quan không được đến gần, cách ly khu vực nguy hiểm và cấm không cho ai vào. Làm thông thoáng khu vực kín trước khi đi vào.

2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng: liên hệ nhà sản xuất.

VII. YÊU CẦU VỀ CẤT GIỮ

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm : (thông gió, chỉ dung trong hệ thống kín, sử dụng thiết bị điện phòng nổ, vận chuyển nội bộ,…)

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản (nhiệt độ, cách sắp xếp, các hạn chế về nguồn gây cháy, nổ, các chất cần tránh bảo quản chung,…): Lưu kho và vận hành theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành. Tách riêng các chất không tương thích.

VIII. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết (thông gió hoặc biện pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc, các biện pháp cách ly, hạn chế thời gian làm việc…): Cung cấp hệ thống quạt hút khí gió trong khu vực. Đảm bảo tuân theo các giới hạn được áp dụng.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

- Bảo vệ mắt: Đối với khí: không yêu cầu bảo vệ mắt, nhưng phải cẩn thận. Đối với lỏng: mang kính bảo hộ để tránh văng vào mắt. không được mang kính áp tròng. Cung Cấp sẵn nước rửa mắt và vòi nước tại khu vực làm việc trong trường hợp khẩn cấp.

- Bảo vệ thân thể: Đối với khí: không yêu cầu quần áo bảo hộ. Đối với lỏng: phải mặc quần áo bảo hộ phù hợp, quần áo cách nhiệt.

- Bảo vệ tay Mang găng tay Cách nhiệt. Chất liệu bảo vệ thích hợp: bằng da.

- Bảo vệ chân: chưa có thông tin.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố:

Trong điều kiện tiếp xúc thường xuyên, việc hô hấp nhân tạo là cần thiết. Việc hô hấp nhân tạo được phân ra theo trình tự từ thấp đến cao. Xem xét các đặc trưng cảnh báo trước khi sử dụng. Đối với các nồng độ chưa được nhận biết hoặc những ảnh hưởng tức thời đến sức khỏe hay cuộc sống – thiết bị hô hấp nhân tạo cung cấp khí có mặt nạ và được dung trong điều kiện có áp suất hoặc chế độ áp suất khác kết hợp vối dụng cụ cung cấp khí riêng.

4. Các biện pháp vệ sinh: Rửa tay cẩn thận mỗi khi tiếp xúc với hóa chất, thay đổi quần áo bị ô nhiễm.

IX. ĐẶC TÍNH LÝ, HÓA CỦA HÓA CHẤT

Trạng thái vật lý: khí hóa lỏng

Điểm sôi (0C): -1960C

Màu sắc: không màu

Điểm nóng chảy (0C): chưa có thông tin

Mùi đặc trưng: không mùi, không vị

Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: chưa có thông tin

Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 760 mmHg (-1960C)

Nhiệt độ tự cháy (0C): chưa có thông tin

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 0.967

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ hòa tan trong nước: 1.485 cm3/100 cm3 H2O (1atm, 250C)

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ PH: không phù hợp

Tỷ lệ hóa hơi: chưa có thông tin.

Khối lượng riêng (kg/m3): 808 kg/ m3 (1atm, -1960C)

Các tính chất khác nếu có

- Phân tử lượng: 28.0134

- Điểm đông lạnh: -2100C (1atm)

-Khả năng hòa tan: Có thể hòa tan trong chất lỏng ammonia.

X. MỨC ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT

1. Tính ổn định: ổn định ở nhiệt độ và áp suất bình thường

2. Khả năng phản ứng:

- Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: Các sản phẩm phân hủy hỗn hợp.

- Các phản ứng nguy hiểm ( ăn mòn, cháy, nổ, phản ứng với môi trường xung quanh): Tránh các hư hại vật lý và nhiệt. Các thiết bị chứa có thể bị nứt hoặc nổ nếu tiếp xúc nhiệt. Tránh tiếp xúc với nước và độ ẩm.

- Các phản ứng sinh nhiệt, khí độc hại, các chất không bảo quản chung…): Sự không tương hợp: không có dữ liệu

- Phản ứng trùng hợp: không bị polymer hóa.

XI. THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Chưa có thông tin

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người: Chất độc, không có dấu hiệu gây ung thư.

2. Các ảnh hưởng độc khác

XII. THÔNG TIN VỀ SINH THÁI

1. Độc tính với sinh vật

Tên thành phần

Loại sinh vật

Chu kỳ ảnh hưởng

Kết quả

Chưa có thông tin

2. Tác động trong môi trường

- Mức độ phân hủy sinh học: khả năng phân hủy sinh học 98%

- Chỉ số BOD và COD: chưa có thông tin.

- Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: dễ phân hủy sinh học, 98%,

- Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: không có khả năng tích lũy sinh học không mong đợi.

XIII. YÊU CẦU TRONG VIỆC THẢI BỎ

1. Thông tin quy định tiêu hủy: Rác thải theo quy định của thông tư 2008/98/EC. Rác thải cũng như các quy định khác của địa phương và nhà nước, để nguyên hóa chất trong hộp đựng ban đầu, không để lẫn với chất thải khác, xử lý hộp đựng bẩn giống như sản phẩm.

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải: đặc biệt

3. Biện pháp tiêu hủy: Theo quy định của pháp luật, nhờ các công ty xử lý chất thải.

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý : chưa có thông tin

                         

                               


XIV. YÊU CẦU TRONG VẬN CHUYỂN

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của CP quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 của CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.

1066

Nitơ, chất lỏng siêu lạnh

2.2

Trong chai, bồn chịu áp

2.2

 

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…

1066

 

2.2

Trong chai, bồn chịu áp

High pressured

 

XV. QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT PHẢI TUÂN THỦ

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới (liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo): Sản phẩm được phân loại nguy hiểm theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS)

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: Xem mục III

3. Quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ: tuân thủ theo quy định của địa phương, nhà nước

XVI. THÔNG TIN CẦN THIẾT KHÁC

Ngày tháng biên soạn Phiếu: 15/4/2016

Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất:

Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: CÔNG TY TNHH VẠN TẤN PHÁT

Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hóa chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hóa chất nguy hiểm trong Phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tùy theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc

 

Khí công nghiệp

 

Copyright © 2017 Khí Công Nghiệp Vạn Tấn Phát Designed by Thiết kế web 3TC.VN